Thế Nào Là Tạm Dừng Hoạt Động Doanh Nghiệp? Thủ Tục và Hồ Sơ Tạm Dừng Hoạt Động

Thế Nào Là Tạm Dừng Hoạt Động Doanh Nghiệp? Thủ Tục và Hồ Sơ Tạm Dừng Hoạt Động
5 (100%) 2 đánh giá

 

Khi doanh nghiệp của bạn gặp khó khăn, không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh thì bạn sẽ phải đứng trước lựa chọn: tạm dừng hoạt động của doanh nghiệp, giải thể hay phá sản. Bài viết này sẽ giải đáp thế nào là tạm dừng hoạt động và thủ tục, hồ sơ cần thiết để thực hiện tạm dừng hoạt động Doanh nghiệp đúng pháp luật.

I. Tạm Dừng Hoạt Động Của Doanh Nghiệp Là Gì? Thủ Tục Tạm Dừng Hoạt Động Doanh Nghiệp.

Tạm ngưng kinh doanh nghĩa là doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác trong thời gian tạm ngừng. Sau khi hết thời hạn, doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không thì sẽ phải làm thủ tục giải thể, chuyển nhượng.

tam-ngung-hoat-dong-kinh-doanh

 

II. Thủ Tục Và Hồ Sơ Tạm Dừng Hoạt Động Của Doanh Nghiệp

Thành phần hồ sơ:

1. Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc tạm ngừng kinh doanh;

3. Bản sao hợp lệ Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc tạm ngừng kinh doanh;

4. Đối với các công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì nộp kèm theo:

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của công ty;

– Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-14 kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).

5. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;

6. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):

– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

– Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

tư vấn xin giấy phép kinh doanh cho người nước ngoài

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Call Now Button