Điều kiện để Thành lập Doanh nghiệp – Thông tin Doanh nghiệp

Đánh giá nhanh
Thành lập doanh nghiệp Các điều kiện hoạt động kinh doanh

( tùy từng loại hình công ty và ngành nghề kinh doanh mà mỗi công DN cần có những điều kiện hoạt động riêng)

DNTN –          Sau khi có gcn đkkd:

–           – làm dấu và thông báo mẫu dấu

–          – treo bảng tại trụ sở công ty;

–          – Làm hồ sơ khai thuế ban đầu: (trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được gcnđkkd)

+ làm token

+ mở tk ngân hàng
NỘP THUẾ MÔN BÀI + TỜ KHAI THUẾ MÔN BÀI QUA MẠNG (trong vòng 30 ngày tính từ ngày nhận được gcnđkkd)

 

Các bước và hồ sơ kê khai thuế ban đầu

1- Mua chữ ký số, lập và nộp tờ khai thuế môn bài trực tuyến. Đăng ký bước 1 của nộp thuế điện tử.

2- Ra mở Tài khoản ngân hàng và thực hiện luôn bước 2 của nộp thuế điện tử.

3- Nộp thuế môn bài bằng tài khoản thuế điện tử đã đăng ký.

4- Lập hồ sơ khai thuế ban đầu cho Chi cục thuế nơi DN đặt trụ sở chính.

Chi tiết bao gồm:

1. Bảng thông tin doanh nghiệp (Tân Bình, Tân Phú, Phú Nhuận.. ko cần, chỉ mới bị mỗi quận 7 đòi thôi, Phiếu này nếu có GĐ đi làm HS thì lên thuế ghi thông tin, ký tên đóng dấu, ko cần chuẩn bị trước)

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao y có công chứng)

3. Quyết định bổ nhiệm Giám đốc

4. Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hay người phụ trách kế toán do Giám đốc vừa được bổ nhiệm ký

5. CMND bản sao y có công chứng của Giám đốc

6. CMND bản sao y có công chứng của Kế toán (Cái này giờ không còn thấy CCT nào coi, nhưng cứ đem hờ theo)

7. Mẫu 06/GTGT (PP tính thuế GTGT theo PP khấu trừ, nếu DN muốn làm theo PP trực tiếp thì ko cần mẫu này)

8. Công văn đăng ký hình thức kế toán

9. Tờ khai thuế môn bài và giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước (Đem hờ theo thôi, chưa thấy chị nào coi vì mình đã nộp qua mạng)

10. Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ (Tân Phú thì bảo khi nào có tài sản mới đăng ký, vài quận khác vẫn nhận)

11. Mẫu 08-MST tờ khai thông tin đăng ký thuế (nên mở TK Ngân hàng và đăng ký luôn, khỏi tôn công đi nhiều lần nên mình ghi trình tự mở TKNH ở trên).

Sau khi chuẩn bị xong các bạn đến Chi cục thuế gặp bộ phận một cửa (trong phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế) để được hướng dẫn đăng ký thuế ban đầu. Bạn sẽ được hẹn nhận kết quả mẫu 06/GTGT sau 5-7 ngày làm việc.

Bạn chuẩn bị đơn “ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN…”, (Giám đốc ký tên, đóng dấu). Khi lên lấy kết quả 06/GTGT, bạn nộp đơn đề nghị sử dụng hóa đơn và sẽ được nhận 1 phiếu hẹn trả kết quả sau 5-7 ngày làm việc.

Sẽ có cán bộ quản lý thuế điện thoại hẹn, và đến doanh nghiệp của bạn kiểm tra:

1. Có treo bảng hiệu Công ty hay ko

2. Có phòng làm việc, có thiết bị làm việc…

3. Có hợp đồng thuê nhà (mượn nhà hay ko, lưu ý: hợp đồng trên 1 năm) Nếu Người đại diện pháp luật của công ty có tên trong Sổ hộ khẩu hoặc KT3 của nơi đăng ký trụ sở thì ko cần hợp đồng cho thuê hay mượn nhà .

(Nếu đáp ứng đủ những điều kiện trên, các bạn sẽ được phép mua Hóa đơn GTGT (theo phiếu trả kết quả)

 

 

–       không được phát hành chứng khoán

–          chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

–       chủ sở hữu quyết định mọi vấn đề của dn

–       được quyền cho thuê, bán doanh nghiệp của mình ( điều 186, 187 luật doanh nghiệp)

Công ty tnhh một thành viên –       góp đủ vốn đúng hạn

–       tách bạch tài sản công ty và tài sản cá nhân chủ sở hữu

–          trường hợp chuyển nhượng  tặng cho một phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác: phải làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hoặc công ty cổ phần

–       giảm vốn: thời hạn 02 năm và phải đảm bảo thanh toán đầy đủ các khoản nợ của doanh nghiệp sau khi đã hòan trả vốn điều lệ (điều 87 luật  doanh nghiệp)

–       tăng vốn điều lệ: chủ sở hữu thêm vốn hoặc tiếp nhận thêm vốn góp của người khác

Công ty tnhh hai thành viên –       Góp đủ số vốn đúng hạn và đúng loại tài sản

–       Sau khi nhận giấy dkkd lập sổ đăng ký thành viên

–       Chia lợi nhuận: sau khi đã hòan thành  đầy đủ tất cả các nghĩa vụ: thuế, nợ,…

–       được phép chuyển nhựng, tặng cho phàn vốn góp của mình  ( điều 52,53,54 luật doanh nghiệp)

–       tăng vốn điều lệ: tăng vốn của thành viên, tiếp nhận vốn của thành viên mới.

–       giảm vốn:

+ hoàn trả vốn góp cho thành viên ( công ty đã hoạt động 2 năm và sau khi hoàn trả vốn phải đảm bảo thanh toàn thuế và các nghĩa vụ tài chính)

+ công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo điều kiện tại điều 52 luật doanh nhgiệp

Công  ty cổ phần –       góp vốn đúng hạn

–       sau khi được cấp gcndkkd doanh nghiệp phải lập sổ đăng ký cổ đông

–       bán cổ phần: do hội đồng quản trị quyết định

–       cổ phần đượn tự do chuyển nhựng trừ cổ phần của cổ đông sáng lập ( giới hạn thời gian là 3 năm)

–       mua lại cổ phần: công ty được phép mua lại không quá 30% số cổ phần đã bán ra, trong trường hợp mua lại không quá 10% do hội đồng quản trị quyết đinh, quá mức này do hộ đồng cổ đông quyết định.

–       Thanh lý cổ phần được mua lại:  cổ phần được mua lại phải được coi như cổ phần chưa bán và phải là thủ tục giảm vốn điều lệ ( điều 131 luật doanh nghiệp)

–       trả cổ tức cho cổ phần phổ thông: căn cứ vào lợi nhuận dòng của công ty. ( điều 132 luật doanh nghiệp)

Công ty hợp danh –       Góp vốn đầy đủ đúng hạn

–       Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.;.

+ không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

–       chấm dứt tư cách thành viên:

+ Các thành viên tự nguyện rút vốn khỏi công ty

+ bị khai trừ

+ chết; tòa án tuyên bố mất tích; hạn chế năng lực hành vi nhân sự; mất năng lực hành vi nhân sự

–       tiếp nhận thành viên mới: Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.

 

Loại hình

doanh nghiệp

Nội dung tư vấn Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Hồ sơ yêu cầu KH cung cấp Quy trình và thời gian Ghi chú
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN –    Chủ doanh nghiệp (cá nhân)

–         Tên, địa chỉ trụ sở chính

–         Ngành, nghề kinh doanh

–         Vốn đầu tư

–         Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

–         CMND/Thẻ căn cước/hộ chiếu của chủ doanh nghiệp

–         CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu –         Tiếp nhận thông tin khách hàng

–         Soạn hồ sơ

–         Giao hồ sơ cho KH ký tên

–         Nộp hồ sơ                            4 ngày

–          Lấy kết quả

–         Khắc dấu và thông báo mẫu dấu: 1 ngày

KHÔNG được là chủ DNTN, chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của CTHD khác
TNHH 1 TV do CÁ NHÂN LÀM CHỦ SỞ HỮU – Chủ sở hữu

– Tên, địa chỉ trụ sở chính.

– Ngành, nghề kinh doanh.

– Vốn điều lệ

– Cơ cấu tổ chức quản lý.

– Người đại diện theo pháp luật

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

– Điều lệ

– CMND/Thẻ căn cước/hộ chiếu của chủ sở hữu/người đại diện theo pháp luật

– Giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND, thẻ căn cước, hộ chiếu). Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì yêu cầu thêm các loại giấy tờ sau:

–    Chứng chỉ hành nghề

–    Văn bản xác nhận vốn pháp định của ngân hàng thương mại

TNHH 1 TV do TỔ CHỨC LÀM CHỦ SỞ HỮU –   Chủ sở hữu

–   Tên, địa chỉ trụ sở chính.

–   Ngành, nghề kinh doanh

–   Vốn điều lệ.

–   Cơ cấu tổ chức quản lý.

–   Người đại diện theo pháp luật

–     Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

–     Điều lệ

–     Quyết định thành lập/giấy chứng nhận ĐKDN/giấy chứng nhận đầu tư của chủ sở hữu

–     Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền

–     Giấy tờ chứng thực cá nhân của  người đại diện theo ủy quyền

–     Quyết định thành lập hoặc GCN ĐKDN, GCN ĐKĐT

–     Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu

–     Giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện (CMND, thẻ căn cước, hộ chiếu)

TNHH 2 TV trở lên (từ 2-50 thành viên ) – điều 47 Luật doanh nghiệp 2014) –         Số lượng thành viên

–         Tên, địa chỉ trụ sở chính

–         Ngành, nghề kinh doanh.

–         Vốn điều lệ

–         Giá trị vốn góp của mỗi thành viên

–         Người đại diện theo pháp luật

–         Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

–         Danh sách thành viên

–         Điều lệ

–         Giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên là cá nhân; quyết định thành lập/giấy chứng nhận ĐKDN/giấy chứng nhận đầu tư đối với thành viên là tổ chức.

 

–         Giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc GCN ĐKDN (TV là tổ chức, kèm theo văn bản UQ và CMND của người được UQ)
CT CỔ PHẦN

(từ 3 cổ đông trở lên) – điều

–         Số lượng cổ đông

–         Tên, địa chỉ trụ sở chính.

–         Vốn điều lệ

–         Tổng số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cố phần

–         Giá trị cổ phần của từng cổ đông

–         Người đại diện theo pháp luật

–         Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

–         Danh sách cổ đông

–         Điều lệ

–         Giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên là cá nhân; quyết định thành lập/giấy chứng nhận ĐKDN/giấy chứng nhận đầu tư đối với thành viên là tổ chức.

 

Giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc GCN ĐKDN (CĐ là tổ chức, kèm theo văn bản UQ và CMND của người được UQ)
CÔNG TY HỢP DANH –         Số lượng thành viên

–         Tên, địa chỉ trụ sở chính

–         Ngành, nghề kinh doanh.

–         Vốn điều lệ

–         Giá trị vốn góp của mỗi thành viên

 

–         Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

–         Danh sách thành viên hợp danh

–         Điều lệ

–         Giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên

–         Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

– Giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND, thẻ căn cước, hộ chiếu). KHÔNG được là chủ DNTN, chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của CTHD khác

 

Trách nhiệm quyền hạn
Thành viên (*Điều 51 luật doanh nghiệp 2014)

– Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty,

.-  Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ điều 52.,53,54, 68 luật doanh nghiệp

+ Mua lại phần vốn góp khi không đồng ý với quyết định của hội đồng thành viên

+ Chuyển nhượng phần vốn góp

+ Các trường hợp đặc biệt khác: thừ kế, tặng cho, trả nợ; người mất năng lực hành vi: giao cho người giám hộ.

– Tuân thủ Điều lệ công ty.

– Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

–  Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:

a) Vi phạm pháp luật;

b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;

c) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

 

(*Điều 50 luật doanh nghiệp 2014)

– Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.

–  Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp.

–  Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty hoàn thành các nghĩa vụ tài chính

–  Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản.

– Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ.

–  Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

– Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật doqnh nghiệp

–  Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 , thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định còn có thêm các quyền sau đây:

+ Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;

+  Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;

+  Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty;

+ Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

–  Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 8 Điều này thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 8 Điều này.

–  Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

*Điều 114 luật doanh nghiệp 2014

1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

– Tham dự, phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và biểu quyết

–  Nhận cổ tức

–  Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

–  Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác;

–  Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

–  Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

Cổ đông *Điều 115 luật doanh nghiệp 2014

1. Thanh toán đủ, đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần.

2. Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

3. Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

1. công ty được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.

2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập bị hạn chế quyền chuyển nhựơng phần vốn góp:

+ chỉ được chuyển nhượng cho cổ đông  sáng lập

+ chuyển nhượng cho cổ đông khác không phải  cổ đông sáng lập khi được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông (cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó)

(Các hạn chế đối này được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm không áp dụng đối với cổ phần có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.)

cổ phần ưu đãi biểu quyết:

cổ đông không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết cho người khác

cổ phần ưu đãi cổ tức

Cổ đông có cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

cổ phần ưu đãi hoàn lại

Cổ đông có cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

 

 

 

–  Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;

2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:

–  Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

–  Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;

–  Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông ;

–  Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;

3. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

b) Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế;

c) Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.

Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.

4. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;

b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.

5. Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

cổ phần ưu đãi biểu quyết:

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định

Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức

. Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

Nhận cổ tức

Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ

Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;

Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông

Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại., trừ

Người đại diện theo pháp luật 1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này. ( điều 14)

 

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. ( điều 13)

 

 

CÔNG TY TNHH & DỊCH VỤ NHÂN TRÍ
Địa chỉ:70/2/7 Đô Đốc Long – Tân Quý – Tân Phú – TP.HCM
Hotline: 0938 761 521
Phone: 0963 735 563
Email: dvthanhlapcty@gmail.com

KHÔNG NGẠI XA CÓ CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN VÀ NHẬN HỒ SƠ TẬN NƠI

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai.